Người Nhật nổi tiếng là thích ngắm hoa. Cứ đến mùa hoa đào vào mùa xuân là mọi người lại rủ nhau ngồi bên gốc cây anh đào, vừa ngắm hoa vừa chuyện trò, uống rượu hoặc hát karaoke. Nhưng người Nhật cũng coi mùa thu là đỉnh cao của sự hoàn mỹ và những chiếc lá vàng, lá đỏ chính là vẻ đẹp đặc biệt của mùa thu.

thu vui ngam la vang tai nhat ban Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bản

 

Thú vui ngắm lá vàng, lá đỏ vào mùa thu được gọi là momiji-gari (紅葉狩り), tạm dịch là “nhặt lá thu”. Người Nhật thích momiji-gari giống như thích ngắm hoa đào, tức hanami, và thông lệ đó bắt nguồn từ cuộc sống của người dân xứ này.

Bất kỳ loại cây rụng lá nào đều cần tích trữ năng lượng (nước, muối khoáng…) cho mùa đông lạnh giá. Vì thế khi sang thu, các mạch cung cấp nước và dinh dưỡng từ thân lên lá bị đóng lại khiến lá không quang hợp được và dần mất đi chất diệp lục. Khi đó, những sắc tố đỏ/vàng trong lá có cơ hội khoe sắc.

thu vui ngam la vang tai nhat ban1 Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bản

 

Trong các loại cây trổ lá vàng vào mùa thu, đẹp nhất phải kể đến cây bạch quả (còn có tên khác là cây rẻ quạt vì chiếc lá có hình thù giống như rẻ quạt). Tên tiếng Anh là ginkgo, tên tiếng Nhật là icho (銀杏, ngân hạnh).

Lá icho chuyển sang màu vàng vì trong lá có chứa sắc tố carotenoid, đây là sắc tố có nhiều trong bí ngô và những loại rau quả màu vàng khác. Do đó, màu vàng của loại lá này có độ rực rỡ và quyến rũ nhất.

thu vui ngam la vang tai nhat ban3 Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bản

 

Những hàng cây icho trổ lá vàng rực trên phố khi thu sang là một nét đẹp vô cùng đặc sắc không khỏi xao xuyến lòng người. Mới đây, thủ đô Hà Nội đã quyết định cho trồng thử loại cây này tại một số tuyến đường và công viên. Hy vọng một ngày không xa, màu lá vàng quyến rũ này sẽ hiện diện và khoe sắc ngay chính trên đất nước Việt Nam.

thu vui ngam la vang tai nhat ban4 Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bảnthu vui ngam la vang tai nhat ban5 Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bản

thu vui ngam la vang tai nhat ban6 Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bản

Với người Nhật, tất cả mọi vật dụng dù là nhỏ nhất như ống hút đều là công cụ để sáng tạo nghệ thuật. 

Người Nhật Bản rất giỏi trong việc tạo ra các tác phẩm tuyệt vời từ những thứ nhỏ nhặt nhất như tăm tre, khăn mặt hay vẽ tranh trên cốc cà phê. Sức sáng tạo của họ dường như không hề có giới hạn. Những tác phẩm nghệ thuật mới nhất chúng ta được biết tới lần này được làm từ những chiếc ống hút quen thuộc trong đời sống với tất cả chúng ta. Chúng đều được làm bởi nghệ nhân có nghệ danh khá đặc biệt: TAO. Anh đã tạo ra các bức tượng nhỏ và cũng đầy ấn tượng với một loạt các hình dạng, kích thước và màu sắc khác nhau.

gap ong hut nhat ban Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 1 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 2 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 3 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 4 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 5 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 6 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bảngap ong hut nhat ban 7 Tài năng gấp ống hút ấn tượng của nghệ sĩ Nhật Bản

1. Áp dụng, ứng dụng適用(てきよう)Application
2. Ẩn, giấu kín隠す(かくす)Hide
3. Ảnh hưởng xấu悪影響(あくえいきょう)Mischief …
.4. An toàn安全(あんぜん)Safety
5. Lược đồ, bản vẽ sơ lược略図(りゃくず)Schematic drawing
6. Bản vẽ thiết kế図面(ずめん)Drawing
7. Bản hướng dẫn説明書(せつめいしょ)Manual
8. Bản kế hoạch計画書(けいかうしょ)Planning.
9. Bán kính半径(はんけい) (R)Radius
10. Bán kính mặt cầu球の半径 (きゅう の はんけい)(SR)Sphere Radius
11. Ấn xuống, khống chế, áp chế抑える、押さえる(おさえる)Hold, choke, control, restrain, subdue, contain
12. Âm thanh音(おと)Sound, noise
13. Ánh sáng光(ひかり)Light
14. Bản phác thảoスケッチSketch
15. Bản thảo原稿(げんこう)Manuscript, copy
16. Bản thể, thực thể本体(ほんたい)Substance
17. Bẩn thỉu汚す(よごす)Dirty
18. Bản vẽ chi tiết詳細図(しょうさいず)Detail drawing
19. Bản vẽ chiếu bằng平面図(へいめんず)Plan view
20. Bản vẽ chiếu cạnh側面図(そくめんず)Side view
21. Bản vẽ hình chiếu chính主投影図(しゅとうえいず)Principal view
22. Bản vẽ mặt trước正面図(しょうめんず)Front view
23. Bản vẽ tổng quan全体図(ぜんたいず)General drawing
24. Bảng biểu一覧List
25. Bảng kiểm traチェックリスト
26. Bằng nhau, cân bằng均一(きんいつ)Uniform, homogeneous
27. Bằng phẳng, nhẵn nhụi扁平(へんぺい)Splay
28. Bảng tên名札(なふだ)Name card
29. Bánh răngギヤGean
30. Bánh răng ô tô歯車(はぐるま)、モシュールModule
31. Bánh xe sau後輪(こうりん)Back wheel, rear wheel
32. Bánh xe trước前輪(ぜんりん)Front wheel
33. Bánh xe車輪(しゃりん)、輪(りん、わ), ホ イルWheel
34. Bão, gió lớn台風(たいふう)Typhoon
35. Báo cáo報告(ほうこく)Report
36. Báo cáo ngày日報(にっぽう)Daily report
37. Báo cáo tuần週報(しゅうほう)Weekly report
38. Báo cáo tháng月報(げっぽう)Monthly report
39. Bảo đảm, bảo hành保証(ほしょう)Warranty, guarantee
40. Bao hàm, chứa đựng含む(ふくむ)Contain, include
41. Bảo hiểm保険(ほけん)Insurance
42. Bảo quản, duy trì整備(せいび)Maintenance
43. Bắt đầu開始(かいし)Opening, Beginning, start
44. Bất mãn, bất bình不満(ふまん)Complaint, grumble
45. Bắt tay vào việc着手(ちゃくしゅ)Begin
46. Bẻ gập, bẻ gẫy折れる(おれる)Break, bend
47. Bên cạnh, xung quanh傍ら(かたわら)Aside, beside
48. Bền dai, chịu được lâu近傍(きんぼう)Aside, beside
49. Bên phải右記(うき)Right50. Bên trái左記(さき)Left
51. Bên trong, nội thất奥(おく)
52. Bị tai nạn, bị nguy hiểm遭難(そうなん)Distress
53. Biến dạng変形(へんけい)Deformation
54. Độ lệch偏差(へんさ)Deviation55. Biến đổi変更(へんこう)Change
56. Biến mất, tiêu dùng消失(しょしつ)Consumption
57. Biên tập, biên soạn, chọn lọc編集(へんしゅう)Edit
58. Sang số, đổi số変速(へんそく)Shift
59. Bình giá, đánh giá, định giá評価(ひょうか)Value, Assessment
60. Bình quân平均(へいきん)Average
61. Bó, gói, xếp đặt荷造り(にづくり)Pack
62. Bối cảnh背景(はいけい)Background, scene, setting, back
63. Cân, đo lường量る、計る(はかる)Weigh, measure
64. Buộc chặt締める(しめる)Fasten
65. Cân xứng, đối xứng対称(たいしょう)Symmetrical
66. Cạnh, mép, rìa, gờエッジEdge
67. Cánh chịu lựcアームArm
68. Cao hơn以上(いじょう)Above
69. Cấp bậc, mức độグレードGrade
70. Cấp trên, thượng cấp上級(じょうきゅう)Senior, superrior, upper
71. Cắt切る(きる)Cut
72. Câu hỏi質問(しつもん)Question
73. Câu kết thúc khi nhờ vả việc gì đó (gọi điện, viết mail, trao đổi hàng ngày)宜しくお願い致します (よろしく おねがい いたします)
74. Cấu thành構成(こうせい)Formation
75. cấu trúc, xây dựng構築(こうちく)Construction
76. Chạm vào, đụng vào, kề sátタッチTouch
77. Chặn, kẹp lại, không cho tiếp xúc抑える(おさえる)Hold, catch
78. Chào hỏi挨拶(あいさつ)Greeting, compliment
79. Chào trước khi vềお先に失礼します (おさき に しつれいします)
80. Chấp nhận, thừa nhận認める(みとめる)Accept, admit
81. Chặt chẽ, tỉ mỉ, nghiêm ngặt厳密(げんみつ)Strict, rigid
82. Chất đống, đống積み上げ(つみあげ)Pile, heap
83. Chất đốt, nguyên liệuフューエルFuel
84. Chất lượng, phẩm chất品質(ひんしつ)Quality
85. Cháy焼ける(やける)Burn, Fade
86. Chảy (nước chảy)流す(ながす)
87. Chạy lung tung暴走(ぼうそう)Runaway
88. Chạy ra, nhảy ra飛び出す(とびだす)Jump
89. Chảy ra, rò rỉ漏れる(もれる)Escape, drop
90. Chế tạo作る、造る(つくる)Make, produce
91. Kiểm traチェックCheck
92. Chèn vào, lồng vào差し込む(さしこむ)Insert
93. Chỉ định指定(してい)Designation94. Chi phối, ảnh hưởng支配(しはい)Control
95. Chỉ ra, chỉ trích指摘(してき)Indication, notice96. Chỉ thị指示(しじ)Instruction
97. Chỉ dẫn要領(ようりょう)Instruction
98. Chi tiết khác他部品(たぶひん)Part another
99. Chi tiết, bộ phận部品(ぶひん)Part
100. Chi tiết đơn単品(たんぴん)

Nếu bạn nào là fan hâm mộ của manga Nhật Bản chắc sẽ thích thú lắm với những chiếc xe buýt mình sắp giới thiệu – bởi chúng đáng yêu và xinh xắn như những con vật đáng yêu bước ra từ những truyện tranh hay phim hoạt hình của Nhật mà chúng ta vẫn thường thấy trên ti vi. Những chiếc xe buýt này là xe buýt đưa đón học sinh tiểu học hay mẫu giáo bên Nhật. Chúng ta hãy cùng ngắm nhìn chúng nghen.

Kitty cat bus

japanese school buses Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

Thomas the TankEngine bus

Thomas the TankEngine bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

Hello Kitty bus

Hello Kitty bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật BảnLocomotive school bus

Locomotive school bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật BảnPuppy bus

Puppy bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

Totoro Neko bus

Totoro Neko bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

 

Teddy Bear bus

Teddy Bear bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

 

Pokemon bus

Pokemon bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

 

 

Airliner bus

Airliner bus Những chiếc xe buýt đáng yêu tại Nhật Bản

Nước Nhật luôn khiến chúng ta sững sờ và thích thú không chỉ với nhiều nét văn hóa độc đáo mà còn chính về con người họ. Cũng bởi họ có những phẩm chất mà không phải dân tộc nào cũng có.

1. Trung thực

Ở Nhật, bạn khó có cơ hội bắt taxi để đi một cuốc đường dài. Vì sao? Các bác tài sẽ tự chở bạn thẳng đến nhà ga tàu điện ngầm, kèm lời hướng dẫn “Hãy đi tàu điện ngầm cho rẻ”.

4 sự thật gây “choáng” về nước Nhật

Sự trung thực của người Nhật là một điều hiếm có.

Sự trung thực của người Nhật, in đậm nét ở những “mini shop không người bán” tại Osaka. Nhiều vùng ở Nhật không có nông dân. Ban ngày họ vẫn đến công sở, ngoài giờ làm họ trồng trọt thêm. Sau khi thu hoạch, họ đóng gói sản phẩm, dán giá và để thùng tiền bên cạnh. Người mua cứ theo giá niêm yết mà tự bỏ tiền vào thùng. Cuối ngày, trên đường đi làm về, họ ghé đem thùng tiền về nhà. Nhẹ nhàng và đơn giản. Các con đường mua sắm, các đại siêu thị ở Hokkaido, Sapporo hay Osaka… cũng không nơi nào bạn phải gửi giỏ/túi xách.

Quầy thanh toán cũng không đặt ngay cổng ra vào. Người Nhật tự hào khẳng định động từ “ăn cắp vặt” gần như đã biến mất trong từ điển. Nếu bạn đến Nhật, toàn bộ các cửa hàng sẽ tự động trừ thuế, giảm 5 – 10% khi biết bạn là khách nước ngoài.

2. “No noise” – không ồn

Nguyên tắc không gây tiếng ồn được áp dụng triệt để tại Nhật. Tất cả đường cao tốc đều phải xây dựng hàng rào cách âm, để nhà dân không bị ảnh hưởng bởi xe lưu thông trên đường. Osaka bỏ ra 18 tỷ USD xây hẳn 1 hòn đảo nhân tạo để làm sân bay rộng hơn 500ha ngay trên biển. Lý do đơn giản chỉ vì “người dân không chịu nổi tiếng ồn khi máy bay lên xuống”.

 

4 sự thật gây “choáng” về nước Nhật

Nguyên tắc không gây tiếng ồn được áp dụng triệt để tại Nhật. 

Tại các cửa hàng mua sắm, dù đang vào mùa khuyến mãi, cũng không một cửa hàng nào được đặt máy phát ra tiếng. Tuyệt đối không được bật nhạc làm ồn sang cửa hàng bên cạnh. Muốn quảng cáo và thu hút thì cách duy nhất là thuê một nhân viên dùng loa tay, quảng cáo với từng khách.

3. Tính nhân bản

Vì sao trên những cánh đồng ở Nhật luôn còn một góc nguyên, không thu hoạch? Không ai bảo ai, những nông dân Nhật không bao giờ gặt hái toàn bộ nông sản mà họ luôn để phần 5-10% sản lượng cho các loài chim, thú trong tự nhiên.

4. Bình đẳng

Mọi đứa trẻ đều được dạy về sự bình đẳng. Để không có tình trạng phân biệt giàu nghèo ngay từ nhỏ, mọi trẻ em đều được khuyến khích đi bộ đến trường. Nếu nhà xa thì xe đưa đón của trường là chọn lựa duy nhất. Các trường không chấp nhận cho phụ huynh đưa con đến lớp bằng xe hơi.

Việc mặc đồng phục vest đen từ người quét đường đến tất cả nhân viên, quan chức cho thấy một nước Nhật không khoảng cách. Những ngày tuyết phủ trắng nước Nhật, từ trên cao nhìn xuống, những công dân Nhật như những chấm đen nhỏ di chuyển nhanh trên đường. Tất cả họ là một nước Nhật chung ý chí, chung tinh thần lao động.

Văn hóa xếp hàng thấm đẫm vào nếp sinh hoạt hàng ngày của người Nhật. Không có bất cứ sự ưu tiên. Sẽ không có gì ngạc nhiên nếu một ngày bạn thấy người xếp hàng ngay sau lưng mình chính là Thủ tướng.

4 sự thật gây “choáng” về nước Nhật

Bình đẳng là một trong những bài học quan trọng của trẻ Nhật.

Ở Nhật, nội trợ là một nghề. Hàng tháng chính phủ tự trích lương của chồng đóng thuế cho vợ. Do đó, người phụ nữ ở nhà làm nội trợ nhưng vẫn được hưởng các chế độ y như một người đi làm. Về già, vẫn hưởng đầy đủ lương hưu. Độc đáo hơn nữa là nhiều công ty áp dụng chính sách, lương của chồng sẽ vào thẳng tài khoản của vợ. Vai trò của người phụ nữ trong gia đình vì thế luôn được đề cao, tôn trọng.

Với lối sống và cách nghĩ như vậy, chính người Nhật đã làm nên một nước Nhật giàu mạnh và hết sức văn minh, khiến chúng ta không khỏi ngưỡng mộ.

Xem thêm các bài khác

Bài viết ngẫu nhiên
5 món ăn từ côn trùng được yêu thích nhất
5 món ăn từ côn trùng được yêu thích nhất
Vòng quanh Osaka
Vòng quanh Osaka
Lễ hội mùa xuân của các Sumo
Lễ hội mùa xuân của các Sumo
Lễ phép và chừng mực là quan trọng ở Nhật Bản
Lễ phép và chừng mực là quan trọng ở Nhật Bản
“Tắm tiên” với Onsen ở Nhật Bản
“Tắm tiên” với Onsen ở Nhật Bản
HAGOITA – Vợt may mắn của người Nhật Bản
HAGOITA – Vợt may mắn của người Nhật Bản
Cánh đồng tiên cảnh Biei
Cánh đồng tiên cảnh Biei
Tổng quan về Horenso – Quy trình truyền thông nội bộ của người Nhật
Tổng quan về Horenso – Quy trình truyền thông nội bộ của người Nhật
Chiêm ngưỡng vẻ đẹp của các loài hoa tháng 5 tại Nhật Bản
Chiêm ngưỡng vẻ đẹp của các loài hoa tháng 5 tại Nhật Bản
Sự tích về chú mèo dụ khách ở Nhật Bản
Sự tích về chú mèo dụ khách ở Nhật Bản


Fanpage "tiếng nhật 24h"