Học tiếng nhật qua Videos Youtube

Ngữ pháp


1.N が/は ています (Động từ chia thể て+います)
Diễn tả trạng thái trông thấy trước mắt, trạng thái là kết quả của hành động nào đó, trợ từ 
は sẽ làm nhấn mạnh thêm ý của câu.
Ví dụ:
窓が開いています。
Cửa sổ đang mở
いすが壊れています。
Cái ghế hỏng (đang hỏng)
この袋は破れています。
Cái túi này rách
8時半の電車は込んでいます。
Chuyến xe điện lúc 8 giờ rưỡi thì đông


2.V(て形ー Động từ chia thể て)+しまいました 
Diễn tả việc gì đó đã được hoàn tất, hoàn thành xong. Nó cũng có ngụ ý người nói hối tiếc về việc mình đã làm, lấy làm đáng tiếc về điều đó, hoặc phê bình hành động của ai đó.
Ví dụ:
この雑誌は全部読んでしまいました
Quyển tạp chí này tôi đã đọc xong hết trơn rồi
今朝買ったパンは全部食べてしまいました

Cái bánh mua sáng nay tôi đã ăn hết sạch
私は違うバスに乗ってしまいました
Tôi đã lên nhầm xe buýt mất tiêu rồi
* Tùy thuộc vào ngữ cảnh mà cấu trúc trên được hiểu theo nghĩa hoàn tất của một hành động hay sự nuối tiếc phê bình.


Bình luận :
Video mỗi ngày
Xem nhiều video hơn tại kênh Youtube
Cộng đồng tiếng nhật
Học Kanji mỗi ngày
人気

Hiragana : にんき

Nghĩa của từ : sự hâm mộ ([がくせいに]~が あります:được [sinh viên] hâm mộ)

Bài viết mới
Lễ hội mùa xuân của các Sumo Le Van Hoan
794
Rousoku – Vẻ đẹp nến Nhật Bản Kokomi
804
Những Ninja nổi tiếng nhất trong lịch sử [email protected]
926
Búp bê cầu mưa Tezu Tezu Bouzu Nhật Bản Le Van Hoan
993
Chân dung xã hội đen Nhật Bản qua ảnh Kokomi
1366
Trinh nữ Miko trong đền thờ Nhật Bản Kokomi
1015
12 cách giáo dục “siêu hay” của người Nhật (Phần… Kokomi
1096
DANH THIẾP VỚI NGƯỜI NHẬT Kokomi
937
Những ngôi nhà không sáng đèn ở Nhật Bản Kokomi
923
Độc đáo cầu lông Hanetsuki Nhật Bản Kokomi
985



Fanpage "tiếng nhật 24h"
Tài trợ
Support : email ( [email protected] ) - Hotline ( 09 8627 8627 )