Học tiếng nhật qua Videos Youtube

Ngữ pháp


1. S は わたしに N をくれます。  S cho tôi N
Ví dụ:
兄は私に靴をくれました。
(あにはわたしにくつをくれました)
Anh trai đã cho tôi đôi giày
恋人は私に花をくれました。
(こいびとはわたしにはなをくれました)
Người yêu đã tặng hoa cho tôi
* Có thể lược bỏ 「わたしに」 trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi.
--->兄は靴をくれました=兄は私に靴をくれました。


2.S は わたしに N を V(Thể て)くれます。  S làm ~ cho tôi
Ví dụ:
母は私にセーターを買ってくれました。
(はは は わたしにせーたーをかってくれました)
Mẹ đã mua cho tôi cái áo len
山田さんは私に地図を書いてくれました。
(やまださんはわたしにちずをかいてくれました)
Anh Yamada đã vẽ bản đồ giúp tôi
* Ở đây cũng có thể lược bỏ 「わたしに」trong mẫu câu trên mà、 nghĩa vẫn không bị thay đổi
--->山田さんは地図を書いてくれました=山田さんは私に地図を書いてくれました

3.わたしは S に N をあげます  tôi tặng N cho S
Ví dụ:
私は Thao さんに本をあげました。
Tôi đã tặng Thảo quyển sách


4.わたしは S に N を V(Thểて)あげます  tôi làm ~ cho S
Ví dụ:
私はHaさんに引越しを手伝ってあげました。 
(わたしはHaさんにひっこしをてつだってあげました)
Tôi đã giúp bạn Hà chuyển nhà


5.わたしは S に Nを もらいます tôi nhận N từ S
Ví dụ:
私は田中さんに本をもらいました
(わたしはたなかさんにほんをもらいました)

Tôi đã nhận sách từ anh Tanaka


6.わたしは S に N を V(Thể て)もらいます tôi được S làm ~ 
Ví dụ:
私は日本人に日本語を教えてもらいました。
(わたしはにほんじんににほんごをおしえてもらいました)

Tôi đã được người Nhật dạy tiếng Nhật


Bình luận :
Học Kanji mỗi ngày
拾います

Hiragana : ひろいます

Nghĩa của từ : nhặt, nhặt lên

Bài viết mới
Pokemon- biểu tượng chính thức của Nhật Bản tại World… lê hoàn
967
Diệu kì bánh rán Doraemon lê hoàn
965
Sự tích về chú mèo dụ khách ở Nhật Bản Le Van Hoan
1035
Nghệ thuật giao tiếp bằng mắt lê hoàn
931
Omamori – Bùa hộ mệnh ở Nhật Bản Le Van Hoan
1086
“Sốc” với cách mẹ Nhật dạy con giới tính Le Van Hoan
1344
Biểu tượng văn hóa dân gian Ningyo Nhật Bản lê hoàn
801
Thú vui ngắm lá vàng tại Nhật Bản Kokomi
990
Những quy tắc đáng lưu ý khi đến Nhật Bản Kokomi
944
Vòng quanh Osaka Le Van Hoan
977



Fanpage "tiếng nhật 24h"
Tài trợ
Support : email ( [email protected] ) - Hotline ( 09 8627 8627 )