Le Van Hoan
01/03/2014

Tiếng Nhật Giao tiếp trong nhà hàng - phần 4 - Khi khách mới vào có thể nói

Khi khách mới bước vào nhà hàng, bạn có thể nói như sau:
1. いらっしゃい ませ。 何名 さま で いらっしゃいますか?
Irasshai mase, Nanmei sama de irasshai masu ka?
Hoan nghênh quí khách. Anh/chị đi mấy người?

2. 何 に なさい ます か?
Nani ni nasai masu ka?
Quí khách dùng gì ạ?

3. きょう は こてん ます ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?
Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác dc ko?

4. どうぞ、 こちらへ。
doozo, kochira e
Mời anh/chị đi hướng này.

Mẫu đàm thoại:

あ のう、 メニュー を みせて ください。
Anou, menyuu o misete kudasai.
Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.

てにん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?
nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?

もう ちょっと かんがえ させて ください.
Moo chotto kagae sáete kudasai.
Khách: Để tôi nghĩ chút đã.

Các món thông dụng:

やさそば (yasasoba) mì xào
ライス (raisu) cơm chiên
カレーライス (karee raisu) cơm cà ri
チャーハン ( chaahan) cơm xào
おやこ どんぶり (oyako donburi) cơm xào với thịt gà và trứng
すし sushi
カツ どん (katsu don) cơm phủ trứng rán
うな どん (una don) cơm thịt lươn
ぎゅうどん (gyuudon) cơm thịt bò
やき ぎょうざ (yaki gyooza) sủi cảo chiên, ăn chung với mì, ít khi ăn riêng
すきやき (suki yaki) lẩu thịt bò kiểu Nhật
てんぶら (tenpura) món chiên
みそしる (miso shiru) súp miso
サラダ (sarada) xà lách

Bài viết ngẫu nhiên
Ngọn núi Osorezan – Ngọn núi của nỗi sợ hãi
Ngọn núi Osorezan – Ngọn núi của nỗi sợ hãi
Rừng tre Sagano – khu rừng kỳ diệu
Rừng tre Sagano – khu rừng kỳ diệu
Tokyo và những điểm đến thú vị
Tokyo và những điểm đến thú vị
Sakura và Hanami
Sakura và Hanami
Khám phá "thiên đường" mèo tại Nhật Bản
Khám phá "thiên đường" mèo tại Nhật Bản
Những “cú sốc” khi đến Nhật Bản
Những “cú sốc” khi đến Nhật Bản
Đặc sản vùng Hokkaido
Đặc sản vùng Hokkaido
Cánh đồng tiên cảnh Biei
Cánh đồng tiên cảnh Biei
Sushi – tinh hoa ẩm thực Nhật Bản
Sushi – tinh hoa ẩm thực Nhật Bản
Thiên đường hoa bốn mùa ở Nhật
Thiên đường hoa bốn mùa ở Nhật


Fanpage "tiếng nhật 24h"