Học tiếng nhật qua Videos Youtube

Ngữ pháp


Vて、~ 
Vないくて、~

+ Vế trước(Vて/Vなくて)chỉ nguyên nhân của vế sau.
+「て」chỉ nguyên nhân khác với 「から」và「ので」đã học ở chỗ vế trước nhất thiết phải được tiến hành trước vế sau. Còn「から」và「ので」thì trật tự có thể đảo ngược.
+ Ở vế sau không sử dụng động từ thể hiện ý chí.
* Chú ý:
+ Động từ ý chí nếu ở thể quá khứ sẽ trở thành vô ý chí nên cũng được sử dụng ở vế sau
せんしゅうは いそがしくて、まいばん 9じまで はたらいた。
Vì tuần trước bận rộn nên mỗi tối đều làm việc đến 9g 
+ Cách nói mang tính thường dụng thì không sử dụng「から」và 「ので」mà chỉ sử dụng 「て」
おそくなって、すみません。○
おそくなりましたから、すみません。×
( Xin lỗi vì đã đến muộn )
おあいできて、うれしいです。○
おあいできたので、うれしいです。×
( Rất vui vì được gặp anh )
れい:
しゃしんを みて、かぞくを おもいだしました。
Vì xem hình nên đã nhớ đến gia đình.
あなたに あって、いれしいです。
Rất vui vì gặp bạn.
しつもんに こたえられなくて、はずかしかったです。

Vì không thể trả lời câu hỏi nên xấu hổ.

II.
Aいくて、~
Aなで、~ 

れい:
しごとが いそがしくて、どこも いけません。
Vì công việc bận rộn nên không thể đi đâu cả.
せつめいしょが ふくざつで、わかりません。
Vì sách giải thích phức tạp nên không hiểu.

III.Nで、~
Trường hợp muốn nói vì nguyên nhân như là tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn,…mà đưa đến 1 tình trạng nào đó thì người ta sẽ sử dụng [Nで]để chỉ nguyên nhân đó.
れい:
かじで ホテルが やけました。
Vì hoả hoạn nên khách sạn bị cháy.
こうつうじこで ひとが おおぜい けがを しました。
Vì tai nạn giao thông nên nhiều người đã bị thương.
びょうきで かいしゃを やすみました。
Vì bệnh nên đã nghỉ làm.

IV
Vふつうけい
Aい + ので、~
Aな だàな
N だàな 

「~ので」cũng chỉ lý do, nguyên nhân giống như「~から」đã học ở bài 9 nhưng cũng có 1 số điểm khác nhau như sau:
+「~から」nhấn mạnh lý do, nguyên nhân hơn「~ので」và nó mang tính chủ quan.
+「~ので」dùng trong câu nê ra hiện tượng vật lý, hiện tượng tự nhiên mang tính khách quan.
れい:
じこが あったので、バスが おくれた。( lý do khách quan )

Vì tai nạn xảy ra nên xe buýt đến trễ.
すきだから、かのじょを 殺したんだ。( lý do chủ quan )
Vì thích nên đã giết cô ta.
+ Mệnh đề sau trong câu「~ので」không thể sử dụng thể mệnh lệnh, cấm đoán và nó cũng ít được sử dụng trong câu nhờ vả.
れい:
すぐ いくので、まって。×
すぐ いくから、まって。○
+ Vì tạo cảm giác nhẹ nhàng, lịch sự nên thường được sử dụng để nói lý do cá nhân hay khi từ chối lời mời của người khác.
れい:
あたまが いたいので、やすみます。( tạo cảm giác lịch sự như là mình đang nhờ đối phương )
あたまが いたいから、やすみます。( tạo cảm giác mạnh )

+ Có「からです/からだ」nhưng không có「のでです/のでだ」
れい:
どうして はやく かえるんですか
○おなかが いたいから です。/だ。
×おなかが いたいので です。/だ。
+「~から」được sử dụng cả 2 cách là「ふつうけい+から」và「ていねいけい+から」nhưng「~ので」thì hầu hết sửdụng 「ていねいけい+ので」

れい:
バスが なかなか こなかったので、かいしゃに おくれました。
Vì xe buýt mãi mà không đến nên đã trễ làm.
びょういんへ いきたいので、はやくかえっても いいですか。

Vì muốn đi đến bệnh viện nên tôi về sớm được chứ?


Bình luận :
Học Kanji mỗi ngày
長さ

Hiragana : ながさ

Nghĩa của từ : chiều dài

Bài viết mới
Giao tiếp bằng mắt của người Nhật Kokomi
1030
Nếm Nattou, món ăn khó ngửi của Nhật Bản Le Van Hoan
892
Lược sử điện ảnh Nhật Bản Le Van Hoan
912
10 tập tục cho du khách khi đến Nhật Le Van Hoan
801
Cư dân mạng "dậy sóng" với tâm thư của người… Le Van Hoan
771
Huyền thoại các nữ chiến binh Le Van Hoan
931
Kyudo – Nghệ thuật bắn cung Nhật Bản Le Van Hoan
796
Nền âm nhạc truyền thống Nhật Bản Le Van Hoan
956
Yosakoi – Vũ điệu mùa hè sôi động Le Van Hoan
992
Tháng 5 của người Nhật Kokomi
981



Fanpage "tiếng nhật 24h"
Tài trợ
Support : email ( [email protected] ) - Hotline ( 09 8627 8627 )